VNPT Cloud Contact Center

VNPT Cloud Contact Center (VCC) của VNPT VinaPhone là dịch vụ tổng đài chăm sóc khách hàng đa kênh hợp nhất – hợp nhất các kênh liên lạc và chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp vào một hệ thống duy nhất trên nền tảng điện toán đám mây. VCC sử dụng nền tảng công nghệ WebRTC do Google phát triển, giải pháp thoại Frafos Gateway đáp ứng số lượng cuộc gọi đồng thời lớn trên cơ sở tận dụng tối đa thế mạnh hạ tầng mạng viễn thông của VNPT

Hệ thống tổng đài xây dựng trên nền điện toán đám mây thay cho phương thức tổng đài vật lý cũ. Với nhiều tính năng và tiện ích, VCC Call đáp ứng nhu cầu của một doanh nghiệp mong muốn chủ động thực hiện bán hàng, tư vấn hay quảng bá sản phẩm dịch vụ tới khách hàng, Nhằm hổ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, Thúc đẩy phương pháp làm việc tuyến và nâng cao trải nghiệm khách hàng.

Đăng ký nhận tư vấn
tong dai ao vcc vnpt

TÍNH NĂNG

Lý do tại sao nên sử dụng VNPT Cloud Contact Center

Các loại tổng đài nào có thể tích hợp dịch vụ VNPT Cloud Contact Center

Cloud SIP
tong dai vnpt vcc 1

Ứng dụng VNPT Cloud Contact Center

Phù hợp với những Doanh nghiệp có hệ thống Call Center chăm sóc khách hàng hoặc các phòng ban thường xuyên gọi điện thoại cho khách

Các gói cước tổng đài ảo đa kênh VNPT - VCC

Sự khác nhau giữa Trung kế SIP Trunking và Trung kế E1

“Trung kế SIP trunking sử dụng giao thức SIP để truyền tải cuộc gọi qua mạng IP. Nó cho phép truyền tải thoại và dữ liệu qua internet.”

“trung kế E1 là một loại kết nối truyền thống sử dụng mạng điện thoại analog bằng cáp đồng hoặc cáp quang.”

“Trung kế SIP Trunking: Có thể sử dụng từ bất kỳ địa điểm nào có kết nối internet.”

“Trung kế E1: Yêu cầu cài đặt hạ tầng mạng điện thoại truyền thống và chỉ hoạt động trong phạm vi đường truyền vật lý.”

“Trung kế SIP Trunking: Cho phép tích hợp thoại và dịch vụ dữ liệu, như hội nghị video, tin nhắn thoại, và các ứng dụng khác.”

“Trung kế E1: Tập trung chủ yếu vào truyền tải thoại và không hỗ trợ tích hợp dịch vụ dữ liệu.”

“Trung kế SIP trunking có khả năng mở rộng linh hoạt, cho phép bạn thay đổi mở rộng số lượng kênh thoại dễ dàng dựa trên nhu cầu của doanh nghiệp.”

“Trung kế E1 có số lượng kênh thoại cố định (thông thường là 30 kênh trong trung kế E1) và yêu cầu cấu hình và phần cứng thêm nếu bạn muốn mở rộng hổ trợ tối đa 300 số/luồng E1.”

“Trung kế SIP trunking thường có chi phí sử dụng linh hoạt hơn thường chỉ yêu cầu một đường truyền internet và dịch vụ SIP trunking từ nhà cung cấp.”

“Trung kế E1: Yêu cầu đầu tư vào thiết bị phần cứng và cấu hình phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp. chi phí đầu tư thiết bị khá lớn.”

So sánh tính năng các gói cước

TÍNH NĂNG Vcc Call Vcc Call Center Vcc Contact Center
Số hotline là số di động đại diện doanh nghiệp duy nhất
Số hotline là số cố định, 1800xxxx/1900xxxx
Không giới hạn cuộc gọi đồng thời trên số hotline
Tích hợp tổng đài SIP có sẵn của doanh nghiệp
Hỗ trợ đa thiết bị đầu cuối (IP Phone, Softphone, SIM Vinaphone, Trình duyệt)
Định tuyến cuộc thông minh (định tuyến cuộc gọi vào theo bộ phận, xoay vòng nhân viên, hoặc gọi vào nhân viên gọi ra gần nhất, follow up)
Thiết lập lời chào tương tác thoại
Báo cáo số lượng cuộc gọi đến, cuộc gọi trả lời, cuộc gọi nhỡ (báo cáo tổng hợp doanh nghiệp, báo cáo từng nhân viên)
Ghi âm cuộc gọi, Tìm kiếm và nghe lại cuộc gọi ghi âm, tải file ghi âm cuộc gọi
CRM quản lý lịch sử tương tác, phản ánh, khiếu nại, tư vấn sản phẩm (ticketing)
Popup thông tin cuộc gọi. thông tin khách hàng gọi đến, ghi chú cuộc gọi
Tìm kiếm thông tin khách hàng
Kiểm soát cuộc gọi (Hold cuộc gọi, Mute cuộc gọi, Chuyển cuộc gọi ra tới nhân viên khác hoặc ra ngoài số di động)
Tổng đài phân nhánh IVR
Giám sát hàng chờ cuộc gọi
Giám sát cuộc gọi supervisor: Spy, Pick Call, Conference
Giao diện admin quản trị nhân viên, quản trị máy nhánh
VCC Call Kit – Tích hợp tổng đài hotline vào Web CRM / ERP có sẵn của doanh nghiệp
VCC Ticket Kit – API tích hợp các nguồn dữ liệu vào CRM
Tích hợp Email (ví dụ cskh@vnpt.vn)
Tích hợp Box Chat vào website doanh nghiệp (Live Chat)
Gửi SMS cho từng khách hàng bằng số hotline đại diện
SLA (thiết lập cam kết xử lý cho doanh nghiệp)
Campaign – quản lý chiến dịch tương tác Outbound (gọi điện, gửi sms, gửi email), Template mẫu trả lời sẵn
Thời gian lưu trữ dữ liệu (file ghi âm, ticket) 45 ngày 60 ngày 60 ngày

Bảng giá cước các gói VNPT Cloud Contact Center

STT Khoản mục Giá Cước Ghi chú
1 Cước khởi tạo 500,000 Trả 1 lần
2 Cước thuê bao
2.1 Cho số VCC chính (Hotline)  299.000đ/hotline/tháng
2.2 Cho người dùng (user)
Gói cơ bản VCC Call Không áp dụng
Gói VCC Call Center  350.000đ/user/tháng
Gói Contact Center (Cước user)  780.000 đ/user/tháng
2.3 Cho số VCC lẻ
Gói Contact Center (Cước máy lẻ)  49.000đ/máy lẻ/tháng
3 Cước thoại
3.1 Gọi nội mạng từ VCC lẻ (IP Phone/softphone/VinaPhone) qua Hotline đến thuê bao di động Vinaphone, Gphone, cố định VNPT:
Gói nội mạng 1.000 phút/tháng 440.000 đ/tháng
Gói nội mạng 2.000 phút/tháng 860.000 đ/tháng
Gói nội mạng 3.000 phút/tháng 1.260.000 đ/tháng
Gói nội mạng 4.000 phút/tháng 1.640.000 đ/tháng
Gói nội mạng 5.000 phút/tháng 2.000.000 đ/tháng
Gói nội mạng 20.000 phút/tháng 7.000.000 đ/tháng
Gói nội mạng 50.000 phút/tháng 16.500.000 đ/tháng
Gói nội mạng 200.000 phút/tháng 60.000.000 đ/tháng
Cước vượt gói hoặc trường hợp khách hàng không chọn gói thì tính cước theo phút gọi: 450 đ/phút (6 giây đầu: 45; các giây sau: 7,5 đ/giây)  Tính theo block 6s+1
3.2 Gọi ngoại mạng từ VCC lẻ (IP Phone/softphone/VinaPhone) qua Hotline đến thuê bao di động, cố định mạng doanh nghiệp khác:
Gói Ngoại mạng 1.000 phút/tháng 850.000 đ/tháng
Gói Ngoại mạng 2.000 phút/tháng 1.680.000 đ/tháng
Gói Ngoại mạng 3.000 phút/tháng 2.490.000 đ/tháng
Gói Ngoại mạng 4.000 phút/tháng 3.280.000 đ/tháng
Gói Ngoại mạng 5.000 phút/tháng 4.050.000 đ/tháng
Gói Ngoại mạng 20.000 phút/tháng 15.200.000 đ/tháng
Gói Ngoại mạng 50.000 phút/tháng 36.500.000 đ/tháng
Gói Ngoại mạng 200.000 phút/tháng 140.000.000 đ/tháng
Cước vượt gói hoặc trường hợp khách hàng không chọn gói thì tính cước theo phút gọi: 900đ/phút (6s đầu: 90đ; các giây sau: 15đ/giây)  Tính theo block 6s+1
3.3 Gọi nội bộ giữa các VCC lẻ
Gọi nội bộ giữa các user/máy lẻ là thuê bao IP Phone/ Softphone Miễn phí
Gọi từ IP Phone/ Softphone  đến VCC lẻ là thuê bao VinaPhone 200 đ/phút
6 giây đầu: 20đ các giây tiếp theo 3,333đ
Tính cước cho hotline
 Gọi nội bộ giữa các user/máy lẻ là thuê bao VinaPhone 200 đ/phút
6 giây đầu: 20đ các giây tiếp theo 3,333đ
Tính cước cho hotline
Từ IP Phone/ Softphone đến VCC lẻ là thuê bao mạng khác Tính theo quy định tại 3.2 Tính cước cho hotline Tính cước cho hotline
Từ VCC lẻ là thuê bao mạng khác đến IP Phone/Softphone/VCC lẻ là thuê bao VinaPhone/VCC lẻ là thuê bao mạng khác Tính phí theo quy định hiện hành của nhà mạng Tính cước cho VCC lẻ gọi
3.4 Cước cuộc gọi vào Hotline và chuyển tiếp đến VCC lẻ
Cuộc gọi chuyển tiếp từ Hotline đến VCC lẻ là IP Phone/Softphone Miễn phí
Cuộc gọi chuyển tiếp từ Hotline đến VCC lẻ là thuê bao VinaPhone 200 đ/phút
6 giây đầu: 20đ các giây tiếp theo 3,333đ
Tính cước cho hotline Tính theo block 6s+1
Cuộc gọi chuyển tiếp từ Hotline đến VCC lẻ là thuê bao mạng khác Tính theo quy định tại 3.2 Tính cước cho hotline
4 Cước nhắn tin
Từ Hotline đến VCC lẻ nội bộ là thuê bao Vinaphone Miễn phí
Từ Hotline đến khách hàng là thuê bao Vinaphone 290 đ/SMS
Từ Hotline đến khách hàng của thuê bao mạng doanh nghiệp khác 350 đ/SMS

Quy định tính cước

– Số Hotline có thể là số di động Vinaphone, số Gphone/ cố định VNPT, số 1800xxxx, 1900xxxx.

– Đối với trường hợp Hotline là số Gphone/ cố định VNPT, 1800xxxx, 1900xxxx: Chỉ tiếp nhận cuộc gọi vào, không gọi ra .

– Đối với trường hợp các VCC lẻ là số thuê bao cố định hoặc di động mạng doanh nghiệp khác hoặc số cố định VNPT: Chỉ nhận cuộc gọi vào, chưa cho phép gọi ra qua Hotline.

– Cước thoại tính theo block 6s+1. Trong đó cước 6s đầu = Cước 1 phút/30 *(nhân) 6. Cước các giây (s) tiếp theo = Cước 1 phút/30.

– Hiệu lực của dịch vụ: Dịch vụ có hiệu lực ngay tại thời điểm đăng ký/ thay đổi thông tin/ hủy.

– Hạn mức sử dụng gói cước theo đối tượng được tính theo tháng dương lịch.

– Hiệu lực gói cước (bao gồm cả cước thuê bao, cước thoại và cước nhắn tin):

  • Đăng ký gói cước trước ngày 16 của tháng: đóng 100% giá gói.
  • Đăng ký từ ngày 16 của tháng trở đi: đóng 50% giá gói.
  • Hủy dịch vụ: đóng 100% cước thuê bao VCC chính/lẻ. (Không được hủy dịch vụ rồi đăng ký lại dịch vụ trong cùng 1 tháng dương lịch).

– Yêu cầu tính cước trên đây mới chỉ áp dụng cho trường hợp sử dụng số thuê bao di động trả sau VinaPhone làm số hotline, chưa bao gồm các trường hợp sử dụng thuê bao cố định VNPT, đầu số 1800/1900 làm hotline hoặc cước phí số đẹp (nếu có),… Các mức cước cho các trường hợp này sẽ áp dụng theo các chính sách hiện hành.

– Cuộc gọi từ VCC lẻ ra quốc tế: Chưa cho phép VCC lẻ gọi ra quốc tế qua shortcode, IP Phone, Softphone. VCC lẻ gọi ra quốc tế theo quy tắc thông thường và tính cước cho chính số thuê bao của máy lẻ theo quy định hiện hành.

– Trường hợp VCC lẻ roaming quốc tế nhận cuộc gọi: tính phí roaming theo quy định hiện hành của các nhà mạng.

– Khách hàng được phép đăng ký nhiều gói cước nội mạng/ngoại mạng trong một tháng. Cùng một gói cước khách hàng được đăng ký nhiều lần trong một tháng.

– Tổng số phút thoại miễn phí của gói cước được cộng dồn nhưng chỉ được sử dụng trong tháng. Nếu không sử dụng hết trong tháng sẽ không được cộng dồn cho tháng sau.

– Shortcode sử dụng đầu số 159 để khai báo định tuyến cuộc gọi. Khai báo miễn cước gọi và nhắn tin cho đầu số từ 1591 đến 1598.

LIÊN HỆ TƯ VẤN VÀ ĐĂNG KÝ DỊCH VỤ VNPT

  Hotline: 0941.773.777

Mail: sales@vnpttphcm.com.vn

  Website: https://vnpttphcm.com.vn

ĐĂNG KÝ NGAY

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

Hiểu thêm về dịch vụ Tổng đài VNPT Cloud Contact Center

Ứng dụng này cho phép doanh nghiệp thực hiện chức năng giám sát cuộc gọi (giám sát được trạng thái làm việc của nhân viên, hàng chờ cuộc gọi và can thiệp vào các đàm thoại giải quyết các vướng mắc khách hàng); quản lý và truy xuất danh sách khách hàng, cùng với mọi lịch sử tương tác của khách hàng, mọi phản ánh, khiếu nại và tư vấn đã thực hiện

Điểm đặc biệt của giải pháp tổng đài này là khách hàng sẽ tiết kiệm được 25- 30% phí thanh toán dịch vụ di động hàng tháng nếu các user đều là số điện thoại của nhà cung cấp Vinaphone. Đặc biệt, mọi khách hàng có nhu cầu chăm sóc khách hàng đa kênh đều có cơ hội trải nghiệm thử nghiệm và được hỗ trợ kĩ thuật 24/24

Có:
– CRM cho phép tương tác và phản hồi với khách hàng chuyên nghiệp và kịp thời thông qua việc tích hợp email doanh nghiệp vào hệ thống CRM của dịch vụ VCC để tự động nhận và phân chia cho các nhân viên xử lý trả lời.
– CRM cho phép tương tác và phản hồi với khách hàng chuyên nghiệp và kịp thời thông qua việc tích hợp email doanh nghiệp vào hệ thống CRM của dịch vụ VCC để tự động nhận và phân chia cho các nhân viên xử lý trả lời.
-Tích hợp Box Chat vào website của doanh nghiệp. Các thông tin chat sẽ được tự động phân chia cho các nhân viên đang online để xử lý trả lời.