Dịch vụ Hóa đơn điện tử

(VNPT-Invoice)

Dịch vụ Hóa đơn điện tử (VNPT-Invoice) là giải pháp hóa đơn điện tử của VNPT, đáp ứng đầy đủ các thông tư, nghị định và điều kiện pháp lý để thay thế hóa đơn giấy theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và Tổng Cục thuế. VNPT Invoice của VNPT đã rất quen thuộc trong thời gian vừa qua bởi tính pháp lý, khả năng thích ứng cao trong các hệ thống sẵn có của doanh nghiệp.

Vnpt invoice tt78

Tính năng chính

Ký số mọi lúc, mọi nơi, trên mọi thiết bị

Lợi ích hóa đơn điện tử

chuan eidas
  • Nghị định 130/2018/NĐ-CP ngày 27/09/2018 Quy định chi tiết thi hành luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.
  • Thông 16/2019/TT-BTTTT ngày 05/12/2019 – Hiệu lực 01/04/2020 quy định danh mục tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số theo mô hình ký số trên thiết bị di động và ký số từ xa
  • Nghị định 51/2010/NĐ-CP, nghị định 04/2014/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn (Thông tư 32/2011/TT-BTC, Thông tư 39/2014/TT-BTC,…)
  • Thông tư 22/2020/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và truyền thông về yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ký số
  • Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC

Giải pháp  ký số pHÁT HÀNH HÓA ĐƠN của VNPT

solution vnpt ca 03

VNPT CA

Là giải pháp tích hợp ký số cho các ứng dụng trình trên duyệt, hỗ trợ người dùng sử dụng USB Token để ký số.

Đăng ký

VNPT Signsever

Là giải pháp tích hợp ký số tập trung được triển khai trên hạ tầng của Khách hàng, trong đó Khóa ký của người dùng được lưu trữ trong thiết bị chuyên dụng như HSM.

Đăng ký
solution vnpt ca 04
solution vnpt ca noi bo

Chữ ký số XA VNPT SMARTCA

Là giải pháp cấp phát chứng thư số cho người dùng Ký số mọi lúc mọi nơi trên mọi thiết bị không cần phải có USB token . Dịch vụ ký số từ xa theo tiêu chuẩn châu Âu.

Lợi ích của VNPT-Invoice

solution vnpt ca 04
hoa don ban hang 2
chung tu khau tru thue tncn
phieu xuat kho vcnb
MAU 01
MAU 01
MAU 01
chung tu khau tru thue tncn
phieu xuat kho vcnb
hoa don ban hang 2

Bảng giá cước hoá đơn điện tử TT78

  • Số lượng: 300 Hoá đơn
  • Lưu trữ: miễn phí 10 năm
  • Chọn mẫu Hoá đơn: Miễn phí
  • Không giới hạn thời gian sử dụng
  • Hỗ trợ 100% thủ tục thông báo phát hành hóa đơn với cơ quan thuế.
  • Phần mềm dễ sử dụng nhất: hoàn toàn online, không cần cài đặt
  • Dễ dàng tích hợp với mọi phần mềm kế toán/ bán hàng của doanh nghiệp
  • Chưa bao gồm VAT 10%
đăng ký
  • Số lượng: 500 Hoá đơn
  • Lưu trữ: miễn phí 10 năm
  • Chọn mẫu Hoá đơn: Miễn phí
  • Không giới hạn thời gian sử dụng
  • Hỗ trợ 100% thủ tục thông báo phát hành hóa đơn với cơ quan thuế.
  • Phần mềm dễ sử dụng nhất: hoàn toàn online, không cần cài đặt
  • Dễ dàng tích hợp với mọi phần mềm kế toán/ bán hàng của doanh nghiệp
  • Chưa bao gồm VAT 10%
đăng ký
  • Số lượng: 1000 Hoá đơn
  • Lưu trữ: miễn phí 10 năm
  • Chọn mẫu Hoá đơn: Miễn phí
  • Không giới hạn thời gian sử dụng
  • Hỗ trợ 100% thủ tục thông báo phát hành hóa đơn với cơ quan thuế.
  • Phần mềm dễ sử dụng nhất: hoàn toàn online, không cần cài đặt
  • Dễ dàng tích hợp với mọi phần mềm kế toán/ bán hàng của doanh nghiệp
  • Chưa bao gồm VAT 10%
đăng ký
  • Số lượng: 3.000 Hoá đơn
  • Lưu trữ: miễn phí 10 năm
  • Chọn mẫu Hoá đơn: Miễn phí
  • Không giới hạn thời gian sử dụng
  • Hỗ trợ 100% thủ tục thông báo phát hành hóa đơn với cơ quan thuế.
  • Phần mềm dễ sử dụng nhất: hoàn toàn online, không cần cài đặt
  • Dễ dàng tích hợp với mọi phần mềm kế toán/ bán hàng của doanh nghiệp
  • Chưa bao gồm VAT 10%
đăng ký
  • Số lượng: 50.000 Hoá đơn
  • Lưu trữ: miễn phí 10 năm
  • Chọn mẫu Hoá đơn: Miễn phí
  • Không giới hạn thời gian sử dụng
  • Hỗ trợ 100% thủ tục thông báo phát hành hóa đơn với cơ quan thuế.
  • Phần mềm dễ sử dụng nhất: hoàn toàn online, không cần cài đặt
  • Dễ dàng tích hợp với mọi phần mềm kế toán/ bán hàng của doanh nghiệp
  • Chưa bao gồm VAT 10%
đăng ký
  • Số lượng: 100.000 Hoá đơn
  • Lưu trữ: miễn phí 10 năm
  • Chọn mẫu Hoá đơn: Miễn phí
  • Không giới hạn thời gian sử dụng
  • Hỗ trợ 100% thủ tục thông báo phát hành hóa đơn với cơ quan thuế.
  • Phần mềm dễ sử dụng nhất: hoàn toàn online, không cần cài đặt
  • Dễ dàng tích hợp với mọi phần mềm kế toán/ bán hàng của doanh nghiệp
  • Chưa bao gồm VAT 10%
đăng ký

LIÊN HỆ TƯ VẤN VÀ ĐĂNG KÝ DỊCH VỤ VNPT

  Hotline: 0941.773.777

Mail: sales@vnpttphcm.com.vn

  Website: https://vnpttphcm.com.vn

ĐĂNG KÝ NGAY

Câu hỏi thường gặp Hoá đơn điện tử

Trả lời: Có 3 hình thức hóa đơn điện tử gồm:

  • Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.
  • Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế.
  • Hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu với cơ quan thuế.

Trả lời: Doanh nghiệp kinh doanh ở lĩnh vực điện lực, xăng dầu, bưu chính viễn thông, nước sạch, tài chính tín dụng, bảo hiểm, y tế, kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh siêu thị, thương mại, vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy và đáp ứng các điều kiện về cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin thì được áp dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế.

Trả lời: Doanh nghiệp phải có cơ sở hạ tầng về CNTT để thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử; có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn điện tử đáp ứng lập, tra cứu hóa đơn điện tử, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định và bảo đảm việc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế.

Trả lời: Có 2 trường hợp được sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không thu tiền gồm:

a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn

b) Doanh nghiệp nhỏ và vừa khác theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi Bộ Tài chính trừ doanh nghiệp hoạt động tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao.

Trả lời: Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh muốn đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử cần đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử và đăng ký theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

Trả lời: Trường hợp Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh có thay đổi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh điền các nội dung thay đổi theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP

Trả lời: Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, cơ quan thuế có trách nhiệm gửi thông báo điện tử qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử hoặc gửi thông báo điện tử trực tiếp đến doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.

Trả lời: Doanh nghiệp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế và đăng ký chuyển dữ liệu trực tiếp đến cơ quan thuế theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP đồng thời doanh nghiệp cần chuẩn bị đủ điều kiện về hạ tầng kỹ thuật và thông báo cho Tổng cục Thuế để phối hợp kết nối.

Trả lời: Hóa đơn điện tử sử dụng ngôn ngữ định dạng văn bản XML theo tiêu chuẩn định dạng của cơ quan thuế.
Tiêu chuẩn định dạng hóa đơn điện tử của Cơ quan thuế theo Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021 của Tổng cục Thuế

Trả lời: Ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử là ký tự có một chữ số tự nhiên là các số tự nhiên 1, 2, 3, 4, 5, 6 để phản ánh loại hóa đơn điện tử như sau:
Số 1: Phản ánh loại hóa đơn điện tử giá trị gia tăng;
Số 2: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán hàng;
Số 3: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán tài sản công;
Số 4: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia;
Số 5: Phản ánh các loại hóa đơn điện tử khác là tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP;
Số 6: Phản ánh các chứng từ điện tử được sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử.

Trả lời: Ký hiệu hóa đơn điện tử là nhóm 6 ký tự gồm cả chữ viết và chữ số thể hiện ký hiệu hóa đơn điện tử để phản ánh các thông tin về loại hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không mã, năm lập hóa đơn, loại hóa đơn điện tử được sử dụng. Sáu (06) ký tự này được quy định như sau:
– Ký tự đầu tiên là một (01) chữ cái được quy định là C hoặc K như sau: C thể hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, K thể hiện hóa đơn điện tử không có mã;
– Hai ký tự tiếp theo là hai (02) chữ số Ả rập thể hiện năm lập hóa đơn điện tử được xác định theo 2 chữ số cuối của năm dương lịch. Ví dụ: Năm lập hóa đơn điện tử là năm 2022 thì thể hiện là số 22; năm lập hóa đơn điện tử là năm 2023 thì thể hiện là số 23;
– Một ký tự tiếp theo là một (01) chữ cái được quy định là T, D, L, M, N, B, G, H thể hiện loại hóa đơn điện tử được sử dụng, cụ thể:
+ Chữ T: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử do các doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;
+ Chữ D: Áp dụng đối với hóa đơn bán tài sản công và hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia hoặc hóa đơn điện tử đặc thù không nhất thiết phải có một số tiêu thức do các doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng;
+ Chữ L: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh;
+ Chữ M: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền;
+ Chữ N: Áp dụng đối với phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử;
+ Chữ B: Áp dụng đối với phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử;
+ Chữ G: Áp dụng đối với tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn giá trị gia tăng;
+ Chữ H: Áp dụng đối với tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn bán hàng.
Hai ký tự cuối là chữ viết do người bán tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý. Trường hợp người bán sử dụng nhiều mẫu hóa đơn điện tử trong cùng một loại hóa đơn thì sử dụng hai ký tự cuối nêu trên để phân biệt các mẫu hóa đơn khác nhau trong cùng một loại hóa đơn. Trường hợp không có nhu cầu quản lý thì để là YY;
Tại bản thể hiện, ký hiệu hóa đơn điện tử và ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử được thể hiện ở phía trên bên phải của hóa đơn (hoặc ở vị trí dễ nhận biết);