Giải pháp VNPT One Business là một giải pháp tổng thể dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ với đầy đủ các tính năng như quản lý nhân sự, quản lý quan hệ khách hàng, quản lý công việc, truyền thông nội bộ. Hơn cả một phần mềm, VNPT One Business là môi trường làm việc trực tuyến mà ở đó mỗi thành viên trong công ty đều được cung cấp đầy đủ công cụ và tài nguyên phục vụ cho công việc.

OneBusiness được phát triển theo mô hình công nghệ SMAC (Social Mobility Analytics Cloud) & được cung cấp tới khách hàng dưới dạng dịch vụ thuê bao phần mềm (Software as a Service).

Đăng ký nhận tư vấn
home VNPT OneBusiness

 Nền tảng Quản trị tổng thể doanh nghiệp

Bộ công cụ chuyển đổi số quản lý và vận hành doanh nghiệp toàn diện

Workplace

Bộ tính năng cung cấp công cụ cơ bản để nhân viên làm việc & giao tiếp nội bộ .

HRM

Bộ tính năng giải quyết công tác quản lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

CRM

Bộ tính năng hỗ trợ quản lý các nghiệp vụ kinh doanh trong doanh nghiệp.

Điều gì tạo nên sự khác biệt của VNPT One Business

Giá trị mang lại

VNPT Holio không chỉ là phần mềm quản lý khách sạn, mà còn giúp doanh nghiệp tiết kiệm, làm việc hiệu quả, minh bạch.

Quy trình ký hợp đồng điện tử

01

Tạo hợp đồng điện tử

Có thể tạo hợp đồng từ mẫu hợp đồng có sẵn, hoặc soạn thảo hợp đồng trực tiếp trên ứng dụng, hoặc tải file hợp đồng có sẵn lên.

02

Gửi các bên tham gia ký hợp đồng

Gửi lời mời cho các bên cần ký hợp đồng bằng email, có thể quy định hình thức ký cho các bên, có thể xác minh danh tính hoặc pháp nhân bên được mời, có thể quy định vị trí chữ ký của bên ký trên hợp đồng.

03

Đàm phán trực tuyến

Có thể mời tài khoản khác của đơn vị tham gia đàm phán hợp đồng, có thể chat trực tiếp trên phần mềm hiển thị hợp đồng, thông tin chat được lưu lại để tra cứu sau này.

Câu hỏi thường gặp

Theo quy định tại Điều 33, Luật giao dịch điện tử năm 2005 quy định nội dung giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử:

Hợp đồng điện tử là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định của Luật này

Trong đó, “Thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử” và “Phương tiện điện tử là phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện tử hoặc công nghệ tương tự”.

Luật giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005 quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực dân sự, kinh doanh, thương mại và các lĩnh vực khác

Bộ luật lao động 2019 ghi nhận hình thức hợp đồng lao động điện tử

Có 3 loại hợp đồng điện tử, bao gồm:

– Hợp đồng lao động điện tử

– Hợp đồng thương mại điện tử

– Hợp đồng dân sự điện tử

** Hợp đồng điện tử theo quy định pháp luật
 
Theo quy định tại Luật giao dịch điện tử năm 2005, hợp đồng điện tử là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định của luật này. Giá trị pháp lý của hợp đồng điện tử không thể bị phủ nhận chỉ vì hợp đồng đó được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu.
 
** Nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử
 
– Các bên tham gia có quyền thỏa thuận sử dụng phương tiện điện tử trong giao kết và thực hiện hợp đồng.
 
– Việc giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử phải tuân thủ các quy định của Luật này và pháp luật về hợp đồng.
 
– Khi giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử, các bên có quyền thoả thuận về yêu cầu kỹ thuật, chứng thực, các điều kiện bảo đảm tính toàn vẹn, bảo mật có liên quan đến hợp đồng điện tử đó.
 
** Giao kết hợp đồng điện tử
 
– Giao kết hợp đồng điện tử là việc sử dụng thông điệp dữ liệu để tiến hành một phần hoặc toàn bộ giao dịch trong quá trình giao kết hợp đồng.
 
– Trong giao kết hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, đề nghị giao kết hợp đồng và chấp nhận giao kết hợp đồng có thể được thực hiện thông qua thông điệp dữ liệu.

Tiêu chí

Hợp đồng truyền thống (HĐ giấy)

Hợp đồng điện tử

Căn cứ pháp lý

– Bộ luật Dân sự 2015 

– Luật Giao dịch điện tử 2005; Luật Thương mại 2005

Phương thức giao kết

– Bằng văn bản, lời nói, hành động…và các hình thức khác do hai bên thỏa thuận

– Ký hợp đồng bằng chữ ký tay

– Giao dịch bằng phương tiện điện tử

– Được ký bằng chữ ký điện tử  

Phạm vi áp dụng

Trong mọi hoạt động của đời sống kinh tế, xã hội, mọi ngành, mọi lĩnh vực….

Chỉ áp dụng trong một số lĩnh vực cụ thể.

Chủ thể tham gia

– Bên bán và Bên mua

– Bên bán, Bên mua

– Bên thứ ba: các nhà cung cấp các dịch vụ mạng và các cơ quan chứng thực chữ ký điện tử.

Nội dung hợp đồng

– Đối tượng của hợp đồng;

– Số lượng, chất lượng;

– Giá, phương thức thanh toán;

– Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;

– Quyền, nghĩa vụ của các bên

– Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

– Phương thức giải quyết tranh chấp.

Bên cạnh những nội dung bắt buộc như trong hợp đồng truyền thống, hợp đồng điện tử có thêm:

 Địa chỉ pháp lý: ngoài địa chỉ pháp lý có thêm địa chỉ email, địa chỉ website, địa chỉ xác định nơi, ngày giờ gửi thông điệp dữ liệu, …

– Yêu cầu kỹ thuật

– Chứng thực chữ ký điện tử

– Các điều kiện bảo đảm tính toàn vẹn, bảo mật

….

Quy trình ký hợp đồng điện tử gồm 5 bước

Bước 1: Tạo /Upload hợp đồng

Bước 2: Thiết kế luồng xem và ký các bên liên quan

Bước 3: Thông báo các bên liên quan

Bước 4: Ký số ngay trên máy tính, điện thoại

Bước 5: Gửi và nhận hợp đồng điện tử đã hoàn thiện đầy đủ chữ ký thông qua phần mềm